* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* Mua tên miền "BOLUATLAODONG.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Hoàn thuế giá trị gia tăng: 0915.79.79.54 - 0916.777.915

Đối với doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh


6. Đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo ra tài sản cố định của doanh nghiệp.

- Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC) trong đó ghi rõ số thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu của thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp và cam kết của doanh nghiệp.

Theo Tổng cục Thuế, tại Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế quy định, việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016.

Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu người nộp thuê tự phát hiện hoặc qua thanh tra kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo liền kề của năm phát cho đến hết chu kỳ ổn định...

Điểm c.8, Khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai giá trị gia tăng khấu trừ trong trường hợp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường hợp được hoàn và chưa làm hồ sơ đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung đồng thời khai số tiền đề nghị hoàn điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.



Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế quy định, cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Căn cứ các quy định nếu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn, trường hợp Công ty TNHH MTV thương mại Nga Thanh Đắk Nông năm 2016 có nghĩa vụ nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nhưng Công ty nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng quý 2/2016 đến cơ quan thuế là không đúng quy định.

Đồng thời, ngày 13/10/2016, Công ty đã lập tờ khai bổ sung, điều chỉnh giảm toàn bộ số thuế đã lập tại chỉ tiêu “Tổng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn” và chuyển toàn bộ số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ tính đến hết tháng 6/2016 sang kỳ tháng 7/2016.

Các gói dịch vụ hoàn thuế

Ngoài việc hoàn thuế giá trị gia tăng, bạn cũng có thể thực hiện việc hoàn thuế với các gói khác. Điều này sẽ phụ thuộc vào sản phẩm, dịch vụ bạn đang kinh doanh hoặc một số điều kiện khác theo quy định của cơ quan thuế.

    Dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng
    Dịch vụ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
    Dịch vụ hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần
    Dịch vụ hoàn thuế nhập khẩu
    Dịch vụ hoàn thuế xuất khẩu hàng hóa
    Dịch vụ hoàn thuế dự án đầu tư
    Dịch vụ hoàn các loại thuế khác theo quy định

Long Việt Tax – Dịch vụ hoàn thuế uy tín, chuyên nghiệp với chi phí rẻ nhất

Bạn muốn nhận lại những lợi ích từ việc hoàn thuế nhưng lại thấy thủ tục quá cầu kỳ? Long Việt Tax là doanh nghiệp chuyên cung ứng các dịch vụ về thuế, trong đó có hoàn thuế. Với hơn 6 năm kinh nghiệm trong kinh doanh, chúng tôi sẽ lo từ A đến Z mọi công việc hoàn thuế cho bạn.

Đến với Long Việt Tax, bạn sẽ nhận lại được gì?

    Tiết kiệm thời gian tối đa, có được nguồn vốn phục vụ hoạt động sản của doanh nghiệp
    Sự chuyên nghiệp và chính xác trong việc xử lý tiếp nhận hồ sơ cũng như giao dịch với cơ quan thuế
    Trong quá trình tư vấn, chuẩn bị hồ sơ nhân viên của Long Việt Tax sẽ xem xét hỗ trợ các vấn đề khác liên quan đến kiểm toán thuế, hóa đơn điện tử …

Ý nghĩa của việc hoàn thuế đối với doanh nghiệp

    Tạo điều kiện tài chính cho các doanh nghiệp khi gặp khó khăn.
    Tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh.
    Thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn chứng từ thông qua thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.

Điều kiện để hoàn thuế



    Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
    Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và theo mã số đăng ký doanh nghiệp
    Có con dấu theo đúng với quy định pháp luật
    Được cấp giấy phép kinh doanh theo đúng với quy định của pháp luật
    Lập và lưu giữ chứng từ và sổ kế toán theo đúng quy định của pháp luật

Nội dung dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng chi tiết cho doanh nghiệp
1 – Lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

    Tiếp cận tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng và các thông tin/hồ sơ liên quan đến công việc hoàn thuế giá trị gia tăng
    Kiểm tra tổng thể hồ sơ/ chứng từ và xác định số thuế được hoàn của doanh nghiệp
    Lập bộ hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy định của Pháp luật và Luật thuế giá trị gia tăng
    Nộp hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp tới cơ quan thuế
    Trực tiếp giao dịch với cơ quan thuế để cung cấp bổ sung những hồ sơ/chứng từ cần thiết khi cơ quan thuế yêu cầu

2 – Kiểm tra và hoàn thiện những hồ sơ/chứng từ để phục vụ giải trình khi hoàn thuế giá trị gia tăng

    Kiểm tra lại toàn bộ tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng của doanh nghiệp
    Kiểm tra toàn bộ hệ thống hóa đơn đầu vào/đầu ra đối chiếu với tờ khai
    Kiểm tra toàn bộ hệ thống Hợp đồng kinh tế đầu vào đầu ra ứng với hệ thống hóa đơn đầu vào, đầu ra
    Kiểm tra toàn bộ các chứng từ ngân hàng đặc biệt là đối với các hóa đơn >20.000.000đ
    Kiểm tra toàn bộ hệ thống chứng từ/sổ sách kế toán/báo cáo tài chính/báo cáo thuế tính đến thời điểm hoàn thuế
    Kiểm tra các chứng từ khác nếu có
    Hoàn thiện hệ thống chứng từ/sổ sách kế toán/báo cáo tài chính/báo cáo thuế tính đến thời điểm hoàn thuế

3 – Giải trình số liệu khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

    Giải trình các số liệu khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
    Điều chỉnh những sai sót về số liệu (nếu có) khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế yêu cầu
    Hoàn tất các thủ tục/yêu cầu (nếu có) từ cơ quan thuế trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng
    Cùng doanh nghiệp nhận Biên bản kiểm tra thủ tục hoàn thuế trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng
    Nhận quyết định được hoàn thuế giá trị gia tăng từ cơ quan thuế theo quy định của Pháp luật
    Kiểm tra Kho bạc chuyển tiền thuế được hoàn về tài khoản của doanh nghiệp có đúng với số tiền theo quyết định được hoàn của cơ quan thuế
    
Căn cứ các quy định tại:

- Điểm 5, Mục I, Phần B và Mục VII, Phần C Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính;

- Khoản 5 Điều 9 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 28 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính;

- Điểm 1.2, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 và Điểm 1.2, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, theo trình bày của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch tại hai công văn số 01-07/TL-2011 ngày 11/7/2011 và công văn số 01-8/TL-2011 ngày 23/8/2011, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

- Đối với số thuế giá trị gia tăng nộp thừa khâu nhập khẩu được Chi cục kiểm tra sau thông quan - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh xác nhận tại công văn số 25/STQ-ĐVPTH ngày 12/1/2011: Do khi Công ty nộp thêm thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu (phần chênh lệch thuế suất 5%) đồng thời cũng đã kê khai, khấu trừ ngay trong kỳ (trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 4/2008), vì vậy sẽ không bổ sung, điều chỉnh lại.

- Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu ra tăng thêm do Công ty xuất hóa đơn điều chỉnh bổ sung cho các hóa đơn đã xuất 5% mà không giao cho khách hàng và cũng không thu thêm được tiền của khách hàng (Liên hai vẫn lưu tại Công ty), đã thực hiện kê khai, nộp thuế, nay Tổng cục Hải quan xác định lại thuế suất là 5% thì Công ty được kê khai bổ sung và hoàn số tiền thuế nộp thừa do cơ quan Hải quan áp sai mức thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa này với số thuế phải nộp của kỳ khai thuế tiếp theo.



Đối với các hóa đơn đã xuất cho khách hàng theo thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% trong giai đoạn từ tháng 4/2008, Công ty đã kê khai, nộp thuế và khách hàng cũng đã kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào khi không điều chỉnh lại.

Người nộp thuế nhận xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa khôngphải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác nhưng phải kêkhai thù lao ủy thác được hưởng. Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hàng hóa nhận xuất,nhập khẩu ủy thác được khai trên bảng kê mẫu số 01-1/giá trị gia tăng và mẫu số 01-2/giá trị gia tăng;số liệu tổng hợp về hàng hóa nhận ủy thác xuất, nhập khẩu trên hai bảng kê nàykhông được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng”;

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2.2 Phụ lục 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóavà cung ứng dịch vụ:

“2.2. Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu là đối tượng nộp thuếgiá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác cho các cơsở khác, khi trả hàng cơ sở nhận ủy thác lập chứng từ như sau:

Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác khi xuất trả hàng nhập khẩu ủythác, nếu đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng để cơ sở điủy thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hànghóa ủy thác nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác chưa nộp thuếgiá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở lập phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứngtừ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩucho hàng hóa nhập khẩu ủy thác, cơ sở mới lập hóa đơn theo quy định trên.



Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác lập hóa đơn giá trị gia tăng riêng để thanhtoán tiền hoa hồng ủy thác nhập khẩu”;

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Thuế giá trị gia tăng:

“Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào


Hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế giá trị gia tăng được hiểu là một khoản thuế được nhà nước trả lại mà đối tượng nộp thuế đã nộp xong xuôi cho Ngân sách Nhà nước. Cụ thể hơn là ngân sách nhà nước trả lại cho đơn vị kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ. Số tiền thuế được trả là số tiền thuế đầu vào khi bạn trả mua hàng hóa dịch vụ mà đơn vị kinh doanh chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế. Hoặc đơn vị, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế.




II. Điều kiện để được hoàn thuế giá trị gia tăng

Để được hoàn thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư;

- Có con dấu theo quy định pháp luật,

- Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của doanh nghiệp;

- Áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phươrng pháp khấu trừ

Lưu ý: nếu trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng đã kê khai đề nghị hoàn thuế thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau.

III. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng:

1. Đối với dự án đầu tư: xem chi tiết tại công việc Hoàn thuế đối với dự án đầu tư

2. Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: xem chi tiết tại công việc Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

3. Đối với dự án ODA: xem chi tiết tại công việc Hoàn thuế đối với dự án ODA

4. Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, thuộc đối tượng quy định trong Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

- Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (theo mẫu số 02/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTC)

- Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự (ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào).

- Bản chụp hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý, hợp đồng uỷ thác, hợp đồng chuyển giao công nghệ hay hợp đồng lao động ký với doanh nghiệp Việt Nam, giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam, giấy chứng nhận góp vốn vào Doanh nghiệp tại Việt Nam (tuỳ theo loại thu nhập trong từng trường hợp cụ thể) có xác nhận của người nộp thuế.

- Xác nhận của doanh nghiệp Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng (trừ trường hợp hoàn thuế đối với hãng vận tải nước ngoài).

- Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ chức uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định. Trường hợp doanh nghiệp lập giấy uỷ quyền để uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục hoàn thuế vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (nếu việc uỷ quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng (nếu việc uỷ quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định, đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định mẫu số 02/ĐNHT nêu trên để cơ quan thuế xem xét, quyết định.

Đối với doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động


  • Luật lao động
  • Luat lao dong
  • Bộ luật lao động
  • Luật lao động Việt Nam